DEVELOPING A COMPETENCY FRAMEWORK FOR DIFFERENTIATED INSTRUCTION AMONG PRE-SERVICE FINE ARTS TEACHERS AT UNIVERSITIES

Authors

  • Nguyen Thi Hong Tham Faculty of Arts, Hanoi National University of Education, Hanoi city, Vietnam
  • Pham Dinh Binh Faculty of Arts, Hanoi National University of Education, Hanoi city, Vietnam

DOI:

https://doi.org/10.18173/2354-1075.2026-0012

Keywords:

differentiated instruction, competency framework, pre-service Fine Arts teacher

Abstract

Competency in differentiated instruction is one of the essential professional competencies required of teachers to achieve the goal of developing learners’ qualities and abilities. The development of a competency framework for differentiated instruction among pre-service Fine Arts teachers is essential for enhancing the quality of Fine Arts teachers. Drawing upon theoretical research and expert consultation, the study proposes a competency framework consisting of six criteria and fourteen indicators, which comprehensively represent the component skills of differentiated instruction competence. Furthermore, the paper outlines the foundations, principles, and process for developing this competency framework for pre-service Fine Arts teacher. The research results provide a foundation for universities to develop and enhance Fine Arts teacher education programs that meet professional standards and respond to the current demands of educational innovation.

Downloads

Download data is not yet available.

References

[1] Bộ Giáo dục & Đào tạo, (2018). Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo).

[2] Bộ Giáo dục & Đào tạo, (2018). Chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo).

[3] NTH Thắm (chủ biên), PT Nụ, PV Tuyến, (2022). Giáo trình Lí luận và phương pháp dạy học mĩ thuật. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[4] Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, (2022). Chương trình giáo dục đại học, ngành Sư phạm mĩ thuật (ban hành kèm theo Quyết định số 6122/QĐ-ĐHSPHN ngày 27/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội).

[5] PTK Anh, (2020). “Khung năng lực dạy học của GV trẻ ở trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục”. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội, 65(1), 64-73.

[6] NTK Dung, (2018). “Khung năng lực đánh giá SV tốt nghiệp đại học sư phạm”. Tạp chí Khoa học xã hội Đại học Sư phạm Hà Nội, 63(2A), 32-39.

[7] DTT Hà, (2018). “Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của SV tốt nghiệp đại học sư phạm”. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội, 63(2A), 122-129.

[8] TT Giang, MQ Khánh, (2019). “Đào tạo năng lực dạy học cho SV đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 22, 34-39.

[9] UTL Na, (2017). Phát triển năng lực dạy học cho SV cao đẳng sư phạm qua dạy học vi mô. Luận án tiến sĩ Lí luận và lịch sử giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội.

[10] PT Hiệp, (2023). “Xây dựng khung năng lực chuyên môn cho GV tiểu học giai đoạn hiện nay”. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 19(S3), 79-84.

[11] VV Hùng, (2023). “Năng lực DHPH của SV ngành Giáo dục thể chất ở các trường đại học sư phạm”. Tạp chí Thiết bị giáo dục, 1(286), 133-136.

[12] B Meier, NV Cường, (2016). Lí luận dạy học hiện đại, cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[13] NC Khanh (chủ biên), ĐT Oanh, (2023). Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong giáo dục. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[14] Tomlinson CA, (2001). How to differentiate instruction in mixed-ability classrooms. Association for Supervision and Curriculum Development, Alexandria. VA, USA.

[15] NH Châu, (2006). Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[16] T Thân, (2006). “Một số vấn đề về dạy học phân hóa”. Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 6, tr. 6-8.

[17] NTH Nga, TTT Huyền, (2020). “Nâng cao năng lực dạy học phân hóa cho GV đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018”. Tạp chí Giáo dục, số 480 (Kì 2 – 6/2020), tr. 5-9.

[18] Bush MA, (2007). Differentiated educational strategies in the elementary art classroom. Virginia Commonwealth University, Richmond, Virginia.

[19] Heather LR Fountain, (2014). Art Education in Practice: Differentiated Instruction in Art. Davis Publications.

[20] NT Tuấn, (2011). Giáo trình Phương pháp dạy học mĩ thuật (tập 1). NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[21] PT Ngọ, NTM Hòa, (2017). “Năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông”. Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 136, tr. 37-41.

[22] TT Bích, (2024). “Phát triển năng lực dạy học cho SV Đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu cách mạng công nghiệp 4.0”. TNU Journal of Science and Technology, 229(08), 220-228.

[23] ĐQ Báo (chủ biên), NT Bình, NTK Dung, HTL Hương, VT Sơn, (2017). Chương trình đào tạo GV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[24] LTT Hương, (2016). “Phát triển năng lực dạy học phân hoá – Nội dung quan trọng trong đào tạo GV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”. Tạp chí Giáo dục, số 377, tr. 13-15.

[25] UNESCO, (2016). Competency Framework. United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization.

[26] OECD, (2005). The Definition and Selection of Key Competencies: Executive Summary. Organisation for Economic Co-operation and Development.

[27] Bộ Giáo dục & Đào tạo, (2018). Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Published

2025-12-25

Issue

Section

Educational Science: Social Science

How to Cite

Thi Hong Tham, N. and Dinh Binh, P. (2025) “DEVELOPING A COMPETENCY FRAMEWORK FOR DIFFERENTIATED INSTRUCTION AMONG PRE-SERVICE FINE ARTS TEACHERS AT UNIVERSITIES”, Journal of Science Educational Science, 71(1), pp. 118–127. doi:10.18173/2354-1075.2026-0012.

Similar Articles

41-50 of 288

You may also start an advanced similarity search for this article.