THỰC NGHIỆM NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIÁO DỤC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM
DOI:
https://doi.org/10.18173/2354-1067.2026-0055Từ khóa:
Bình đẳng giới trong giáo dục, công tác xã hội nhóm, nâng cao nhận thức, dân tộc thiểu sốTóm tắt
Thực trạng bất bình đẳng giới (BĐG) trong giáo dục vẫn còn tồn tại trên thế giới và ở Việt Nam, đặc biệt đối với học sinh dân tộc thiểu số. Tại các trường học, một số hoạt động hỗ trợ nâng cao nhận thức về BĐG trong giáo dục cho học sinh đã được triển khai, song vẫn còn rất hạn chế những hoạt động của công tác xã hội (CTXH) trường học, trong đó có hoạt động thực nghiệm thông qua phương pháp CTXH nhóm. Dựa trên phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS, nghiên cứu tiến hành phân tích, so sánh về mức độ nhận thức của học sinh trước và sau thực nghiệm trên cả hai nhóm khách thể là nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sau thực nghiệm, mức độ nhận thức ở tất cả các nội dung của nhóm học sinh tham gia thực nghiệm có sự biến đổi mạnh mẽ so với trước thực nghiệm và điều này không được tìm thấy ở nhóm học sinh đối chứng. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn hiệu quả của hoạt động.
Tài liệu tham khảo
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT: Hướng dẫn về công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học.
- Chính phủ. (2021). Nghị quyết số 28/NQ-CP: Ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021–2030.
- Hoàng, T. H. Y. (2022). Nguy cơ bỏ học và hoạt động hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số có nguy cơ bỏ học tại trường THPT Minh Quang, Tuyên Quang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 67(1), 144–151. https://doi.org/10.18173/2354-1067.2022-0016
- Hoang, T. H. Y. (2024). Applying group social work process in supporting raising awareness and enhancement of child labor prevention skills for students. HNUE Journal of Science, 69(4), 132–142. https://doi.org/10.18173/2354-1067.2024-0063
- Hoàng, T. H. Y. (2025). Công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em tại các trường trung học cơ sở tỉnh Lai Châu [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. Thư viện số Học viện Khoa học xã hội. http://gass.edu.vn/Detail/12345
- Hoàng, T. H. Y., & Phạm, H. L. (2025). Enhancing students’ child labor prevention awareness and skills through the group social work method. HNUE Journal of Science, 70(4), 130–140. https://doi.org/10.18173/2354-1067.2025-0063
- Hoang, T. H. Y., Nguyen, T. H., & Do, N. T. P. (2021). School social work in preventing suicide ideation among minority ethnic boarding students in Vietnam. American Journal of Applied Psychology, 10(6), 156–161. https://doi.org/10.11648/j.ajap.20211006.14
- Inter-agency Network for Education in Emergencies. (2019). Tài liệu hướng dẫn về giới của INEE. https://www.inee.org
- Lê, T. K. C. (2019). Thực trạng nhận thức về bình đẳng giới của học sinh dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc hiện nay. Tạp chí Tâm lí học, 5(242), 12–24. http://vjol.info.vn/index.php/nctlh/article/view/42704
- Nguyễn, T. T. H. (2018). Nhận thức về bình đẳng giới của học sinh trung học phổ thông người dân tộc thiểu số tại một số tỉnh miền núi phía Bắc. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 14(10), 45–50.
- Nguyễn, T. T. L. (2008). Giáo trình Công tác xã hội nhóm. NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.
- Plan International Việt Nam. (2020). Báo cáo nghiên cứu: Thúc đẩy quyền của trẻ em gái và bình đẳng giới tại Việt Nam. https://plan-international.org/vietnam/publications/
- Quốc hội. (2006). Luật Bình đẳng giới (Số: 73/2006/QH11).
- Tổng cục Thống kê, & UNICEF. (2021). Thực trạng trẻ em và phụ nữ dân tộc thiểu số tại Việt Nam: Phân tích từ kết quả Điều tra thu thập thông tin về trạng thái kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019. NXB Thống kê, Hà Nội.
- UNESCO. (2015). A guide for gender-equality in teacher education policy and practices (pp. 7, 12). United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization.
- UNESCO. (2019). Tài liệu hướng dẫn thực hành: Xây dựng môi trường nhà trường an toàn, bình đẳng và không bạo lực trên cơ sở giới (tr. 34–36). NXB Giáo dục Việt Nam.
- UNESCO. (2022). Leave no child behind: Global report on boys’ disengagement from education. UNESCO Publishing. https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/pf0000381106
- UNESCO. (2025). Global education monitoring report 2025: Gender report – Women lead for learning. https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/pf0000393701
- United Nations. (1979). Convention on the Elimination of All Forms of Discrimination against Women. https://www.ohchr.org/en/instruments-mechanisms/instruments/convention-elimination-all-forms-discrimination-against-women
- United Nations. (1989). Convention on the Rights of the Child. https://www.ohchr.org/en/instruments-mechanisms/instruments/convention-rights-child
- United Nations. (1998). Guiding Principles on Internal Displacement. https://www.unhcr.org/protection/idps/43ce1cff2/guiding-principles-internal-displacement.html
- United Nations. (2015). Transforming our world: The 2030 Agenda for Sustainable Development. https://sdgs.un.org/goals
- United Nations. (2016). Agenda for Humanity: Annex to the Report of the Secretary-General for the World Humanitarian Summit. https://www.agendaforhumanity.org/agendaforhumanity
- Tổng cục Thống kê, & UNICEF. (2021). Thực trạng trẻ em và phụ nữ dân tộc thiểu số tại Việt Nam: Phân tích từ kết quả Điều tra thu thập thông tin về trạng thái kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019. NXB Thống kê, Hà Nội.
- Watt, H. M., Hyde, J. S., Petersen, J., Morris, Z. A., Rozek, C. S., & Harackiewicz, J. M. (2017). Mathematics - A critical filter for STEM-related career choices? A longitudinal examination among Australian and US adolescents. Sex Roles, 77, 254–271.



