HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1992-2023: NHÌN TỪ LÍ THUYẾT LỰC “ĐẨY” – “KÉO”
DOI:
https://doi.org/10.18173/2354-1067.2026-0034Từ khóa:
xuất khẩu lao động, di cư, Nhật Bản, Việt Nam, thực tập sinhTóm tắt
Trên cơ sở vận dụng khung lí thuyết lực “đẩy” - “kéo”, kết hợp các phương pháp nghiên cứu lịch sử và logic cùng với phân tích thống kê và khảo sát thực tiễn, bài viết tập trung làm rõ những nguyên nhân thúc đẩy người lao động Việt Nam lựa chọn Nhật Bản trong giai đoạn 1992–2023. Nghiên cứu này hướng tới lí giải quyết định di cư của người lao động dưới tác động đồng thời của các lực “đẩy” trong nước và các lực “kéo” từ phía Nhật Bản, qua đó phản ánh sự tương thích về cung – cầu lao động giữa hai quốc gia. Trên cơ sở đó, bài viết khái quát thực trạng xuất khẩu lao động Việt Nam sang Nhật Bản, đồng thời phân tích các tác động về kinh tế, xã hội và đối ngoại của hoạt động này, qua đó góp phần đánh giá toàn diện hơn vai trò của xuất khẩu lao động trong tiến trình Đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
- Adilgazinova, A., Balakayeva, L., & Gubaidullina, M. (2024). Migrant issues in contemporary Japan. Dve Domovini: Two Homelands, 59, 81–105. https://doi.org/10.3986/2024.1.06
- Angeli, A. (2023). Japan as an immigration state: Reforming Japan’s labor immigration policy and combating the anti-immigration sentiment. European Journal of Development Studies, 3(3), 92–104. https://doi.org/10.24018/ejdevelop.2023.3.3.257
- Anjofui, K., & Stiegler. (2019). Push and pull factors of international migration: Evidence from migrants in South Africa. Journal of African Union Studies, 8(2), 219–250. https://doi.org/10.31920/2050-4306/2019/8n2a12
- Bélanger, D., Ueno, K., Khuất, T. H., & Ochiai, E. (2011). From foreign trainees to unauthorized workers: Vietnamese migrant workers in Japan. Asian and Pacific Migration Journal, 20(1), 31–53. https://doi.org/10.1177/011719681102000102
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (1994). Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1993. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (1996). Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1995. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (2000). Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1999. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (2005). Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2004. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (2014). Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2013. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ Hỗ trợ Việc làm Ngoài nước. (2018). Hệ thống văn bản về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. NXB Lao động, Hà Nội.
- Bộ Tư pháp Nhật Bản. (2026, January 8). Thống kê về người nước ngoài tại Nhật Bản. https://www.moj.go.jp/isa/policies/statistics/toukei_ichiran_touroku.html
- Chính phủ. (2025, April 25). Nghị định số 370/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng: Nghị định ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=1422
- Chonlaworn, P. (2021). Cheap and dispensable: Foreign labor in Japan via the technical intern training program. Tenri University Journal, 33–49.
- Cục Quản lí lao động ngoài nước. (2015). Tổng hợp tình hình người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2008–2015.
- Cục Quản lí lao động ngoài nước. (2017). Tổng hợp tình hình người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2017.
- Cục Quản lí lao động ngoài nước. (2018). Tổng hợp tình hình người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2018.
- Cục Quản lí lao động ngoài nước. (2019). Tổng hợp tình hình người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2019.
- Cục Quản lí lao động ngoài nước. (2020). Tổng hợp tình hình người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2020.
- Cục Quản lí lao động ngoài nước. (2021). Tổng hợp tình hình người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2021.
- Cục Quản lí lao động ngoài nước. (2022). Tổng hợp tình hình người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2022.
- Cục Quản lí lao động ngoài nước. (2023). Báo cáo tổng hợp số lượng lao động theo thị trường.
- Dân số. (2025, June 25). https://danso.org/nhat-ban/
- Dang, H. T. P. (2023). Improving Vietnam’s vocational education and training: Lessons from Japan’s vocational education and training policy. Japan Institute for Labour Policy and Training, 1–76.
- Dương, N. (2024, August 20). Kiều hối từ xuất khẩu lao động về Việt Nam khoảng 3 tỉ USD mỗi năm. https://vneconomy.vn/kieu-hoi-tu-xuat-khau-lao-dong-ve-viet-nam-khoang-3-ty-usd-moi-nam.htm
- Djafar, F., & Hassan, M. K. H. (2012). Dynamics of push and pull factors of migrant workers in developing countries: The case of Indonesian workers in Malaysia. Journal of Economics and Behavioral Studies, 4(12), 703–711. https://doi.org/10.22610/jebs.v4i12.370
- de Haas, H. (2021). A theory of migration: The aspirations-capabilities framework. Comparative Migration Studies, 9, 8. https://doi.org/10.1186/s40878-020-00210-4
- European Asylum Support Office. (2016). Significant push and pull factors for determining asylum-related migration.
- European Communities. (2000). Push and pull factors of international migration: A comparative report. Office for Official Publications of the European Communities.
- Fukuda, Y., Taguchi, A., Futami, A., Umegaki, Y., Pham, N. Q., Nakajima, T., & Uezato, A. (2025). Help-seeking for depression among Vietnamese migrant workers in Japan and factors related to their intentions to seek help from a psychiatrist: A cross-sectional study. BMC Public Health. https://doi.org/10.1186/s12889-025-21615-9
- Ghodsi, M., Landesmann, M., & Barišić, A. (2024). Technological push and pull factors of bilateral migration. The Vienna Institute for International Economic Studies Working Papers, 242, 9–34.
- Imam, O. M. (2022). Unveiling Japan’s technical intern training and specified skilled workers programs (Master’s thesis, International University of Japan).
- Ishizuka, F. (2013). International labor migration in Vietnam and the impact of receiving countries’ policies. Institute of Developing Economies (JETRO).
- Karki, S. K., Moe Thuzar, M., & Inoue, T. (2025). Determinants of migrant inflows to Japan: A time-series analysis of pull factors. Discover Global Society, 3, 177. https://doi.org/10.1007/s44282-025-00327-w
- Kim, G. (2017). Migration transition in South Korea: Features and factors. The Journal of Multicultural Society, 8(1), 1–32. https://doi.org/10.15685/omnes.2017.07.8.1.1
- Lee, E. S. (1966). A theory of migration. Demography, 3(1), 47–57. https://www.jstor.org/stable/2060063
- Linh, N. T. (2022). Xuất khẩu lao động Việt Nam sang các nước và vùng lãnh thổ Đông Bắc Á: Đặc điểm thị trường và thực trạng hoạt động (1992–2016). Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, 12(238), 20–28.
- Mekong Migration Network. (2020). Labour migration from Mekong countries of origin to Japan.
- Ngân hàng Thế giới. (2026, January 9). https://data.worldbank.org/indicator/ NY.ADJ.NNTY.PC.KD?locations=JP
- Nguyen, C. V., Van den Berg, M., & Lensink, R. (2011). The impact of work and non-work migration on household welfare, poverty and inequality: New evidence from Vietnam. Economics of Transition, 19(4), 771–799. https://doi.org/10.1111/j.1468-0351.2011.00416.x
- OECD. (2024). Recruiting immigrant workers: Japan 2024. OECD Publishing.
- Sunai, N. (2025). Labour migration from Vietnam to Japan and Taiwan: Gender, exploitation, and resistance (Doctoral dissertation, Laval University).
- Tổng cục Thống kê. (2026, January 8). https://www.gso.gov.vn
- Urbański, M. (2022). Comparing push and pull factors affecting migration. Economies, 10(1), 21. https://doi.org/10.3390/economies10010021



