TRUYỀN THÔNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - GÓC NHÌN TOÀN CẦU: THỰC TRẠNG, XU HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

Các tác giả

  • Vũ Thị Minh Tâm Trường Đại học Hạ Long, Quảng Ninh, Việt Nam
  • Phan Thùy Linh Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội, Việt Nam
  • Chu Đức Hà Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam
  • Phùng Văn Trường Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam
  • Trịnh Thị Hương Trường Chính trị Tỉnh Lai Châu
  • Tạ Văn Việt Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo, Học viện Hành chính và Quản trị công, Hà Nội, Việt Nam

DOI:

https://doi.org/10.18173/2354-1067.2026-0018

Từ khóa:

biến đổi khí hậu, truyền thông, góc nhìn toàn cầu

Tóm tắt

Nghiên cứu này phân tích thực trạng, xu hướng và giải pháp trong truyền thông về biến đổi khí hậu (BĐKH) từ góc nhìn toàn cầu. Truyền thông về BĐKH đã phát triển từ việc chỉ tập trung vào dữ liệu khoa học sang phương pháp tiếp cận lấy công chúng làm trung tâm. Tuy nhiên, lĩnh vực này vẫn đối mặt với những thách thức lớn, bao gồm sự phân cực chính trị trong nhận thức về BĐKH, sự lan truyền của thông tin sai lệch trên nền tảng số và khó khăn trong việc diễn giải các nội dung khoa học phức tạp. Trong bối cảnh Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề nhất từ BĐKH, việc nâng cao hiệu quả truyền thông là cấp thiết. Nghiên cứu đề xuất tận dụng công nghệ số, xây dựng hệ thống kiểm chứng thông tin, điều chỉnh thông điệp phù hợp với từng nhóm đối tượng và tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan nhằm đảm bảo truyền tải thông tin chính xác, từ đó góp phần thay đổi nhận thức và thúc đẩy các hành động thích ứng với BĐKH.

Tài liệu tham khảo

[1] MAR Anwar, A Zhou, Sajjad & F Asmi, (2019). Climate change communication as political agenda and voters' behavior. Environmental Science and Pollution Research, 26(29), 29946 - 29961.

[2] J Hansen, M Sato, R Ruedy, K Lo, DW Lea & M Medina-Elizade, (2006). Global temperature change. Proceedings of the National Academy of Sciences, 103(39), 14288 - 14293.

[3] BM Campbell, SJ Vermeulen, PK Aggarwal, C Corner-Dolloff, E Girvetz, AM Loboguerrero, J Ramirez-Villegas, T Rosenstock, L Sebastian, PK Thornton & E Wollenberg, (2016). Reducing risks to food security from climate change. Global Food Security, 11, 34 - 43.

[4] SM Jang & PS Hart, (2015). Polarized frames on “climate change” and “global warming” across countries and states: Evidence from Twitter big data. Global Environmental Change, 32, 11 - 17.

[5] D Caled & MJ Silva, (2022). Digital media and misinformation: An outlook on multidisciplinary strategies against manipulation. Journal of Computational Social Science, 5(1), 123 - 159.

[6] MR Salem, N Hegazy, AA Thabet Mohammed, E Mahrous Hassan, M M Saad Abdou & MM Zein, (2022). Climate change-related knowledge and attitudes among a sample of the general population in Egypt. Front Public Health, 10, 1047301.

[7] M Wu, R Long, S Yang, X Wang & H Chen, (2022). Evolution of the knowledge mapping of climate change communication research: Basic status, research hotspots, and prospects. International Journal of Environmental Research and Public Health,19(18).

[8] MT Boykoff & JM Boykoff, (2004). Balance as bias: global warming and the US prestige press.Global Environmental Change, 14(2), 125 - 136.

[9] JR Porter, AJ Challinor, CB Henriksen, SM Howden, P Martre & P Smith, (2019). Invited review: Intergovernmental panel on climate Change, agriculture, and food-A case of shifting cultivation and history. Global Change Biology, 25(8), 2518 - 2529.

[10] JT Jalles, (2023). Financial Crises and Climate Change. Comparative Economic Studies, 1 - 25.

[11] WE Bradshaw & CM Holzapfel, (2006). Climate change. Evolutionary response to rapid climate change. Science, 312(5779), 1477 - 1478.

[12] B Bloodhart, E Maibach, T Myers & X Zhao, (2015). Local climate experts: The influence of local TV weather information on climate change perceptions. PLoS One, 10(11), e0141526.

[13] PR Epstein, (2006). An Inconvenient Truth. British Medical Journal, 332(7554), 1397.

[14] AM McCright & RE Dunlap, (2011). Cool dudes: The denial of climate change among conservative white males in the United States. Global Environmental Change, 21(4), 1163 -1172.

[15] TTT Hanh, LTT Huong, NTL Huong, TNQ Linh, NH Quyen, NTT Nhung, K Ebi, ND Cuong, HV Nhu, TM Kien, S Hales, DM Cuong, NTT Tho, LQ Toan, NN Bich & HV Minh. Vietnam climate change and health vulnerability and adaptation assessment, (2018). Environmental Health Insights, 14, 1178630220924658.

[16] EM Cody, AJ Reagan, L Mitchell, PS Dodds & CM Danforth, (2015). Climate Change Sentiment on Twitter: An Unsolicited Public Opinion Poll. PLoS One, 10(8), e0136092.

[17] B Duran-Becerra, GC Hillyer, A Cosgrove & C. H. Basch, (2020). Climate change on YouTube: A potential platform for youth learning. Health Promotion Perspectives, 10(3), 282 - 286.

[18] J Hassler, AK Wurst, M Jungblut & K Schlosser (2023). Influence of the pandemic lockdown on Fridays for Future's hashtag activism. New Media and Society, 25(8), 1991 - 2013.

[19] A Wonneberger, MHC Meijers & ART Schuck, (2020). Shifting public engagement: How media coverage of climate change conferences affects climate change audience segments. Public Understanding of Science, 29(2), 176 - 193.

[20] L Huang, K Chen & M Zhou, (2020). Climate change and carbon sink: a bibliometric analysis. Environmental Science and Pollution Research, 27(8), 8740 - 8758.

[21] S Wolf, J Teitge, J Mielke, F Schütze & C Jaeger, (2021). The European green deal - more than climate neutrality. International Economics, 56(2), 99 - 107.

[22] KR Ross, MB Rice & TK Takaro, (2016). The clean power plan: A public health victory needing medical attention. American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 193(4), 359 - 361.

[23] JA Mathews, (2012). Green growth strategies - Korean initiatives. Futures, 44(8), 761 - 769.

[24] VnExpress, (2024). Thiệt hại kinh tế do bão Yagi tăng lên 81.500 tỷ đồng. https://vnexpress.net/thiet-hai-kinh-te-do-bao-yagi-tang-len-81-500-ty-dong-4798004.html

[25] World Bank, (2022). Vietnam Country Climate and Development Report (CCDR). World Bank Group

[26] DM Markowitz, R Laha, BP Perone, RD Pea & JN Bailenson, (2018). Immersive virtual reality rield trips facilitate learning about climate change. Frontiers in Psychology, 9, 2364.

[27] JJ Opperman, RR Camargo, A Laporte-Bisquit, C Zarfl & AJ Morgan, (2022). Using the WWF water risk filter to screen existing and projected hydropower projects for climate and biodiversity risks. Water, 14(5), 721.

[28] BD Douglas & M Brauer, (2021). Gamification to prevent climate change: a review of games and apps for sustainability. Current Opinion in Psychology, 42, 89 - 94.

[29] R Debnath, R Bardhan, DU Shah, K Mohaddes, MH Ramage, RM Alvarez & BK Sovacool, (2022). Social media enables people-centric climate action in the hard-to-decarbonise building sector. Scientific Reports, 12(1), 19017.

[30] UNICEF Vietnam, (2022). One Minute Green Campaign: From green thinking to green action. United Nations Children's Fund.

[31] Thủ tướng Chính phủ, (2022). Quyết định số 888/QĐ-TTg phê duyệt Đề án về những nhiệm vụ, giải pháp triển khai kết quả Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP26). Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Tải xuống

Đã Xuất bản

2026-02-22

Số

Chuyên mục

Bài viết

Cách trích dẫn

Thị Minh Tâm, V., Thùy Linh, P., Đức Hà, C., Văn Trường, P., Thị Hương, T., & Văn Việt, T. (2026). TRUYỀN THÔNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - GÓC NHÌN TOÀN CẦU: THỰC TRẠNG, XU HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP. Journal of Science Social Science, 71(1), 184-194. https://doi.org/10.18173/2354-1067.2026-0018