QUẢN TRỊ VÙNG TÂY BẮC DƯỚI TRIỀU NGUYỄN (1802–1884): NHÌN TỪ CHÍNH SÁCH THỔ QUAN – LƯU QUAN

Các tác giả

  • Bùi Gia Khánh Trường Đại học Sài Gòn, Hồ Chí Minh, Việt Nam

DOI:

https://doi.org/10.18173/2354-1067.2026-0006

Từ khóa:

vùng Tây Bắc, quản trị địa phương, triều Nguyễn, chính sách dân tộc, thổ quan, lưu quan

Tóm tắt

Trong giai đoạn 1802–1884, chiến lược quản trị vùng Tây Bắc – tương ứng tỉnh Hưng Hóa – luôn đặt ra thách thức lớn đối với triều Nguyễn bởi địa hình hiểm trở, dân cư đa tộc người và vị trí biên giới. Từ chỗ vẫn chấp nhận chế độ thế tập thổ quan dưới thời Gia Long và nửa đầu thời Minh Mạng, đến năm 1829 triều đình bãi bỏ đặc quyền thế tập, rồi từng bước thay bằng lưu quan. Triều đình Nguyễn từng bước áp đặt mô hình hành chính tập quyền: củng cố hệ thống quản trị cấp phủ, huyện, châu, tổng, xã; nỗ lực làm sổ đinh–điền, mở trường học, đồng thời tăng cường biện pháp trị an, biên phòng. Nhà nước trung ương vừa duy trì cứng rắn chính sách tập quyền, vừa uyển chuyển chấp nhận ngoại lệ trong những vùng xa xôi, lam chướng. Qua trường hợp Hưng Hóa, có thể nhận diện mô hình quản trị “nước đôi” của triều Nguyễn đối với khu vực miền núi, phản ánh quá trình củng cố quyền lực lẫn giới hạn của một nhà nước quân chủ trong bối cảnh biến động thế kỉ XIX.

Tài liệu tham khảo

[1] CTrọng, (1978). Người Thái ở Tây Bắc Việt Nam. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

[2] NM Tường, (1993). “Chính sách đối với dân tộc thiểu số của triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX”. Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, 6 (271), 37-44.

[3] BG Khánh, (2022). “Chế độ "duyệt tuyển" dưới thời Gia Long (1802-1820) và Minh Mạng (1820-1841)”. HNUE Journal of Science: Social Sciences, 67(3), 85-96.

[4] TX Trí & PQ Minh, (2024). “Chính sách của triều Nguyễn đối với quan lại ở vùng biên viễn phía Bắc giai đoạn 1802-1840: Từ Gia Long đến Minh Mạng”. HNUE Journal of Science: Social Sciences, 69(2), 173–181.

[5] BG Khánh, (2024). “Quản trị địa phương nhìn từ cơ chế phân quyền dưới triều Nguyễn, giai đoạn 1802 – 1832: lịch sử và kinh nghiệm”. Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 12, 80-89.

[6] ĐD Anh, (2003). Tác phẩm được giải thưởng Hồ Chí Minh: Đất nước Việt Nam qua các đời: Nghiên cứu địa lí học lịch sử Việt Nam. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

[7] PH Chú, (2007). Lịch triều hiến chương loại chí, Tập 1. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

[8] Ngô Sĩ Liên & Các sử thần nhà Lê, (1998). Đại Việt sử ký toàn thư, Tập II. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

[9] Quốc sử quán triều Nguyễn, (2002). Đại Nam thực lục, Tập 1. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

[10] Quốc sử quán triều Nguyễn, (2006). Đại Nam nhất thống chí, Tập 4. Nxb Thuận Hóa, Huế.

[11] Michaud & Jean, (2000). “The Montagnards and the State in Northern Vietnam from 1802 to 1975: A Historical Overview.” Ethnohistory, 47, no. 2 (Spring), 333–368.

[12] Woodside & Alexander, (1988). Vietnam and the Chinese Model: A Comparative Study of Vietnamese and Chinese Government in the First Half of the Nineteenth Century. Cambridge, MA, and London: Harvard University Press, Council on East Asian Studies, Harvard University.

[13] Quốc sử quán triều Nguyễn, (2007). Đại Nam thực lục, Tập 2. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

[14] Quốc sử quán triều Nguyễn, (2007). Đại Nam thực lục, Tập 3. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

[15] Phạm Thận Duật, (2000). Hưng Hóa ký lược. In trong Phạm Thận Duật toàn tập. Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.

[16] Quốc sử quán triều Nguyễn, (2007). Đại Nam thực lục, Tập 4. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

[17] Quốc sử quán triều Nguyễn, (2007). Đại Nam thực lục, Tập 5. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

[18] Quốc sử quán triều Nguyễn, (2007). Đại Nam thực lục, Tập 6. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

[19] Quốc sử quán triều Nguyễn, (2007). Đại Nam thực lục, Tập 7. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

[20] Bradley CD, (2017). Imperial Bandits: Outlaws and Rebels in the China–Vietnam Borderlands (Seattle and London: University of Washington Press).

Tải xuống

Đã Xuất bản

2026-01-27

Số

Chuyên mục

Bài viết

Cách trích dẫn

Gia Khánh, B. (2026). QUẢN TRỊ VÙNG TÂY BẮC DƯỚI TRIỀU NGUYỄN (1802–1884): NHÌN TỪ CHÍNH SÁCH THỔ QUAN – LƯU QUAN. Journal of Science Social Science, 71(1), 58-69. https://doi.org/10.18173/2354-1067.2026-0006