RESEARCH ON THE GREEN AND BLUE IMPLIED ELEMENTS IN THE WORK TRUYEN KY MAN LUC FROM CHINESE TEXT TO NOM VERSION
DOI:
https://doi.org/10.18173/2354-1067.2025-0002Keywords:
Truyen ky man luc, Sino-Vietnamese elements, Sino-Vietnamese words, green and blue implied elements, Nom pronunciationAbstract
The research studies the color-indicating elements for green and blue in the bilingual Han Nom work Truyen ki man luc (TKML) using methods such as historical-comparative analysis, contrastive and translation studies, and interdisciplinary research method. The research studies the quantity and frequency of these elements, and the ability to function in the Han text. At the same time, the article studies the characteristics of translating color-indicating elements from Han to Nom, thereby providing a clearer understanding of prose texts written in Nom in the 16th century and the method of Nom pronunciation. The adaptation of color-indicating elements in TKML and their integration into Vietnamese are surveyed and analyzed, contributing to determining the correlation between Chinese texts and Vietnamese texts, as well as the movement of Vietnamese.
References
[1] NĐ Na, (1988). Truyền kì mạn lục có 20 hay 22 truyện, Tạp chí Hán Nôm, 2, tr.45-49.
[2] HH Cẩm, (1999). Tân biên Truyền kì mạn lục: nghiên cứu văn bản và vấn đề dịch Nôm. NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
[3] N Dữ, (2018). Truyền kì mạn lục giải âm, Nguyễn Thế Nghi dịch, Phiên âm, chú giải: Nguyễn Quang Hồng. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
[4] W Takuya, (2019). Nghiên cứu đối chiếu các hư từ Hán văn dịch sang các hư từ văn Nôm trong tác phẩm song ngữ Hán Nôm Truyền kì mạn lục. LA.19.0025.1 (Thư viện Quốc gia)
[5] N Dữ, (2022). Truyền kì mạn lục giải âm, Trúc Khê Ngô Văn Triện dịch, Trần Thị Băng Thanh giới thiệu và chỉnh lí. NXB Kim Đồng, Hà Nội.
[6] 顧建平, (2012). 《漢字圖解字典》. 東方出版中心, 上海.
[7] 吳頤人, (2009). 《漢字尋根》.上海人民出版社, 上海.
[8] 蔡杰, 祁广谋 (主編), (2017). 《实用越汉汉越词典》. 广西教育出版社, 广西.
[9] NT Cẩn (2004), Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán Việt, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
[10] MN Chừ, VĐ Nghiệu, HT Phiến, (2020). Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
[11] HTP Của, (2022). Đại Nam quấc âm tự vị. NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh.
[12] Hội Khai Trí Tiến Đức, (1954). Việt Nam tự điển. NXB Văn Mới, Sài Gòn – Hà Nội.
[13] H Phê, HTT Linh, VX Lương, PT Thuỷ, ĐTM Thu, ĐT Hoà, (2015). Từ điển tiếng Việt. NXB Đà Nẵng – Trung tâm Từ điển học, Hà Nội – Đà Nẵng.
[14] NT Cẩn, (1998). Ảnh hưởng Hán văn Lí Trần qua thơ và ngôn ngữ thơ Nguyễn Trung Ngạn. Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
[15] 罗竹風 (主編) (1994), 《漢語大辭典》, 漢語大辭典出版社, 上海.



